Chuyên đào tạo tiếng Anh cho trẻ em từ 3 đến 12 tuổi

dạy tiếng anh khóa học lịch khai giảng skc tiếng anh tại hà nội tiếng anh giao tiếp đào tạo tiếng anh tiếng anh qua hình ảnh kinh nghiệm học tiếng anh tiếng anh trẻ em tiếng anh thiếu nhi khóa học tiếng anh câu lạc bộ tiếng anh 30 phút tiếng Anh trung tâm ngoại ngữ video học tiếng anh trung tâm anh ngữ mần non trẻ em học tiếng anh smart kids centre trung tâm tiếng anh tiểu học trung tâm tiếng anh cho trẻ em bài tập tiếng anh

Trung tâm tiếng Anh trẻ em Smart Kids Centre

Chuyên đào tạo tiếng Anh cho trẻ em từ 3 đến 12 tuổi

Trung tâm tiếng Anh

Chuyên đào tạo tiếng Anh với giáo viên bản ngữ

Trung tâm tiếng Anh cho trẻ em tại Hà Nội

Chính thức thành lập vào ngày 1.7.2007 tại Hà Nội với sứ mệnh trở thành tổ chức giáo dục tiếng Anh trẻ em số nhất tại Việt Nam.

Môi trường học tập và phát triển tiếng Anh tốt cho trẻ em

Hệ thống giáo trình tiêu chuẩn, các thiết bị học tập tiếng Anh hiệu quả.

Lớp học thân thiện cho các bé học tập

Phát triển tối đa 8 khả năng học tập của bé, nghe, nói, đọc, viết...

Với đội ngũ giáo viên bản ngữ và giáo viên trợ giảng Việt Nam

Đội ngũ giảng viên bản ngữ các nước Anh,Mỹ,Canada.Trợ giảng là giảng viên của các trường ĐH Ngoại ngữ, ĐHQG Hà Nội...

Hiển thị các bài đăng có nhãn từ vựng tiếng anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn từ vựng tiếng anh. Hiển thị tất cả bài đăng

16 tháng 7, 2013

Tiếng Anh cho học sinh tiểu học




Bất cứ một ngôn ngữ nào khi giao tiếp chúng ta cũng cần phải có một vốn từ nhất định để trình bày, diễn đạt. Mặt khác, với lứa tuổi học sinh tiểu học, việc tiếp thu sâu sắc bản chất của một ngôn ngữ còn quá khó. Chúng ta chỉ cần yêu cầu các em hiểu và biết được “Tiếng Anh” là gì? Từ ngữ trong tiếng Anh có nghĩa tiếng Việt là gì?
Để có được một câu hay và hoàn chỉnh đúng ngữ pháp, trước hết các em phải có nguồn từ vựng phong phú và cách dùng từ như thế nào cho hợp lý. Và làm sao để học và nhớ được từ, nhớ từ vựng một cách tốt hơn. Sau đây Smart Kids Centre xin đưa ra một vài kinh nghiệm trong quá trình dạy từ vựng tiếng Anh cho học sinh.

1. Presentation( Giới thiệu từ)
Đây là phần giới thiệu từ vựng. Giáo viên phải giới thiệu cho học sinh biết được hình thái (cách phát âm và chữ viết) và ngữ nghĩa của từ. Với phần này người dạy có thể dùng một trong các cách sau để giới thiệu từ một cách sinh động:
Ex: Khi dạy từ table ( cái bàn) người dạy đọc từ này ra và viết lên bảng ( giới thiệu hình thái từ) và giới thiệu nghĩa từ bằng các cách sau:

tieng-anh-tieu-hoc

-    Dùng đồ vật thực trong lớp ( realia), hoặc các đồ chơi của trẻ em, mô hình ( toys, objects, visuals)…
-    Vẽ trực tiếp hình trên bảng ( drawing), dùng tranh ảnh ( pictures), biểu đồ ( charts), tranh treo tường, tấm bìa có dán tranh cắt ra từ các hoạ báo hay tạp chí…
-    Cho người học bắt chước, người dạy dùng nét mặt cử chỉ điệu bộ, hành động ( body language, action) …
-    Đối chiếu, so sánh với những từ đã học ( Synonym/ Antonym - đồng nghĩa và phản nghĩa).
-    Liệt kê tên ( Enumeration): Ví dụ khi dạy từ house ( ngôi nhà) người dạy có thể liệt kê các thành phần có liên quan đến ngôi nhà như: window, door, room, bathroom, living room…
-    Cho định nghĩa ( Definition), giải thích ( Explanation), diễn giảng ( Paraphrasing), ví dụ ( Example) hoặc dịch nghĩa từ ( Traslation).
-    Đoán nghĩa và khám phá nghĩa của từ qua một số bài tập đơn giản như: tra từ điển, ghép từ và tranh minh hoạ từ, ghép từ và nghĩa…
2. Teaching ( Dạy từ)
-Khi dạy nghĩa từ, người dạy không nên dịch nghĩa từ suông, mà cần cho ví dụ minh hoạ cho nghĩa và cách dùng từ để người học hiểu và nhớ lâu. Chỉ dùng Tiếng việt dạy nghĩa từ khi từ là một danh từ trừu tượng.
Ex: Dạy từ table, chair, desk… người dạy vừa giới thiệu hình thái của từ vừa giới thiệu nghĩa từ đồng thời cho một ví dụ để học sinh nhớ bằng cách:
T:( chỉ vào cái bàn và nói): Look! This is a table ( Đây là một cái bàn). A table. A table.
Sts: A table.
T: ( chỉ vào cái bàn): What’s it?
Sts: A table.
T: In Vietnamese?
Sts: cái bàn.
Như vậy học sinh vừa biết được nghĩa của từ table vừa biết đặt câu với từ table.
- Sau khi giới thiệu nghĩa của từ, để kiểm tra lại mức độ tiếp thu của người học, giáo viên yêu cầu người học nói lại nghĩa của từ bằng tiếng Anh/ Việt tuỳ trình độ. Bước này giúp cho người học hiểu và khuyến khích họ lắng nghe cách dùng từ trong văn cảnh tiếng Anh. Ví dụ muốn kiểm tra lại người học nghĩa của từ “ house”, người dạy có thể dùng một số hình vẽ trong đó có hình ngôi nhà và người học sẽ chỉ ra nghĩa của từ “ house”.

ve-len-bang

- Với người học tiếng Anh là học sinh tiểu học thì việc học và nhớ nghĩa từ là điều vô cùng quan trọng trong việc học tiếng. Vì thế người dạy không nên cho người học ngồi lặp lại từ quá nhiều lần. Điều này dễ làm cho các em chán và không đem lại hiệu quả cho việc nhớ nghĩa từ. Các em sẽ được kiểm tra cách đọc và nghĩa từ kết hợp bằng cách khuyến khích các cá nhân hoặc các nhóm thi xem em nào nói đúng nghĩa hoặc đọc đúng từ mà người dạy đưa ra sẽ có thưởng. Đây là một hoạt động gây nhiều hứng thú nhất ở lứa tuổi của các em.
- Đối với các lớp học tiếng Anh ở bậc mẫu giáo hoặc tiểu học người dạy không phiên âm các từ mới. Chỉ nên khuyến khích các em nghe và phát âm các từ theo mức độ nghe của mình và ghi chú cách đọc của từ bằng tiếng việt theo sự hiểu biết của mình. Vì trình độ tiếng Việt của các em còn hạn chế, do đó nên tập trung vào việc học chữ viết của cả hai hệ thống tiếng Việt và tiếng Anh. Không nên bắt các em học kí hiệu phiên âm quốc tế sẽ làm cho các em nhầm lẫn giữa chữ viết và kí hiệu phiên âm của từ.
- Có những trường hợp từ vựng được dạy gồm nhiều từ đi với nhau thì có nghĩa khác còn khi tách riêng từng từ một thì lại có nghĩa khác, ví dụ như từ “ Good morning”( Chào buổi sáng). Đây là một đơn vị từ gồm 2 từ “ Good” ( tốt) và “ morning” ( buổi sáng), hoặc như đơn vị từ “ Nice to meet you”( Rất vui được gặp bạn) gồm 4 từ riêng biệt có nghĩa ghép lại: “ nice” ( tốt, đẹp), “ to meet” ( gặp), “ you” ( bạn). Nếu ghép đúng nghĩa các từ lại với nhau thì câu sẽ không có nghĩa như nguyên bản tiếng Anh và sẽ làm cho các em hoang mang nhầm lẫn. Vì thế người dạy không nên tách ra từng từ để dạy trong những trường hợp như thế. Trong tiếng Anh có rất nhiều trường hợp như thế, do đó người dạy phải khuyến khích các em có những mẩu giấy hoặc sổ tay nhỏ để ghi chép các từ và thành ngữ tiếng Anh có ghi chú nghĩa và cách dùng.
- Lứa tuổi tiểu học là lứa tuổi dễ học theo cái gì sẵn có. Vì thế người dạy không nên giải thích nhiều về cấc trúc trong các đơn vị từ. Trong chương trình tiếng Anh lớp 4, các em học mẫu câu “ Would you like some milk?”. Mặc dù đây là một cấu trúc ngữ pháp hoàn chỉnh, nhưng với chương trình tiếng Anh giao tiếp theo phương pháp chức năng/ ý niệm, thì người dạy cần xem nó là một đơn vị từ vựng tránh việc người học phân tích cấu trúc và chỉ đơn giản giải thích cho các em hiểu nghĩa của câu này dùng để “ mời ai một thứ gì” và chỉ cần đưa ra thêm một số ví dụ nữa là đủ: “ Would you like some water?”, “Would you like some ice-cream?”…
- Đôi lúc người dạy cần phải giải thích sự khác biệt về nghĩa chứ không chỉ cho nghĩa của từ. Ngôn ngữ là một hệ thống, vì vậy việc giải thích nghĩa nên thông qua hình ảnh và so sánh đối chiếu. Ví dụ để dạy nghĩa của hai từ “big” và “small”, người dạy chỉ cần vẽ lên bảng 2 cái thước kẻ một cái lớn và một cái nhỏ như vậy người học sẽ hình dung ra ngay nghĩa của từng từ.
- Trong tiếng Anh cũng như tiếng Việt, một từ thường có những liên hệ với các từ khác. Vì vậy, việc dạy từ theo mối quan hệ đồng nghĩa và phản nghĩa cũng rất hiệu quả. Đồng nghĩa không có nghĩa là giống hệt nhau mà chúng có nghĩa tương tự: Ví dụ như từ “ see”( nhìn, thấy, xem) và từ “ look”( nhìn); hoặc từ “ table” và từ “ desk”( cái bàn)
- Việc dạy từ vựng đã là một vần đề quan trọng nhưng việc học như thế nào để nhớ được từ lâu cũng quan trọng không kém. Người dạy không nên ép buộc người học phải học theo một cách gò bó nhất định mà khuyến khích động viên người học chủ động nghĩ ra cách học thuộc từ theo kiểu của riêng mình. Tuy nhiên, người dạy có thể đưa ra một số kinh nghiệm của mình làm tâm điểm giúp người học bước đầu thử nghiệm.
- Để quá trình dạy và học từ vựng có hiệu quả không nhàm chán, người dạy phải luôn thay đổi cách dạy nghĩa từ. Có nghĩa là luôn thay đổi các kĩ thuật dạy từ vựng sao cho lôi cuốn và làm cho người học dễ nhớ. Một số phương pháp mà gây hứng thú cũng như sự hiếu kỳ của học sinh bậc tiểu học như: Vẽ hình trực tiếp lên bảng không cần sắc sảo mà chỉ cần bằng những hình que ( stick figures) hoặc là dùng các đồ vật thật chẳng hạn như đồ chơi hay là diễn tả bằng hành động… Sinh động và sôi nổi hơn nữa người dạy có thể cho người học bắt chước thực hiện việc vẽ hình, đưa các đồ vật hoặc làm những hành động cho các từ đã được học. Đây là những cách mà chúng ta thật sự thu hút sự tập trung chú ý của học sinh đồng thời giúp các em nhớ từ lâu hơn.
3. Practice ( Luyện tập)
- Sau khi người học đã hiểu nghĩa từ người dạy có thể cho người học luyện tập bằng cách làm một số bài tập để giúp họ hiểu rõ thêm cách dùng từ qua các hoạt động trong lớp đồng thời giúp người học rèn luyện thêm một số kỹ năng khác như nghe, nói… Một số các hoạt động gợi ý như sau:
+ Phản ứng toàn thân (Total Physical Response-TPR):

ghep-ten

Ex:   T: Stand up.
        Sts: ( thực hiện hành động đứng lên)
        T: Sit down.
        Sts: ( thực hiện hành động ngồi xuống)
+ Nối ( matching): Nối các từ/ cụm từ ở cột A với các từ ở cột B. Nối từ/ cụm từ với tranh/ đồ vật…
Ex: Nối từ/ cụm từ với tranh   
+ Trò chơi và hoạt động dạy từ ( Games and Activities):
* Matching pairs ( ghép đôi): Dùng nhóm thẻ A ( viết các từ tiếng Anh), nhóm thẻ B ( viết nghĩa của các từ đó). Xáo trộn 2 nhóm thẻ. Sau đó phát  cho tùng nhóm người học mỗi nhóm một bộ thẻ gồm cả nhóm A và nhóm B. Quy định thời gian xem nhóm nào ghép đúng các thẻ nhiều hơn.
* Crossword Puzzle ( Ô chữ)
* Rub out  and remember
* Slap the board
* What and where
* Picture drill            
* Guess the picture
* Snakes and ladders
* Simon says
* Bingo
* Kim’s Game
* Chinese Whisper
* Hang man
* Real drill
* Board drill
* Ordering
4. Những phương pháp bổ trợ
Ngoài việc thực hành để hiểu và nhớ từ bằng các hình thức bài tập nêu trên, cô giáo có thể cho người học thực hành thêm nhằm mục đích củng cố hay tổng kết lại các nội dung hoặc lĩnh vực từ vựng mà các em đã được học ( Further Practice) bằng cách tổ chức các trò chơi nhỏ như: Lucky numbers; Pelmanism; Jumble words; Dictation Lists; Network; Finding Friends; Wordstorm; Noughts and Crosses…
Ngoài ra đồ dùng cho học tập và giảng dạy như tranh ảnh, lịch cũ, bìa cứng, các con vật và đồ vật bằng nhựa như đồ chơi trẻ em cũng giúp các em nhớ từ nhanh hơn… Bởi vì lứa tuổi các em học sinh bậc tiểu học luôn thích khám phá trực quan sinh động.
Trên đây là một số kinh nghiệm mà Smart Kids Centre đã tích lũy và áp dụng thành công trong giảng dạy tiếng Anh cho các bé lứa tuổi tiểu học tại trung tâm. Bên cạnh đó, chúng tôi luôn không ngừng nghiên cứu cũng như tìm tòi các phương pháp hay, hiệu quả trên thế giới để áp dụng trong việc dạy và học. Góp phần xây dựng nền tảng vững chắc cho các con tiến tới tương lai, hoàn thành sứ mệnh của Smart Kids Centre - là nơi ươm mầm tài năng trẻ.

19 tháng 6, 2013

101 tính từ tiếng Anh thông dụng





Smart Kids Centre giới thiệu đến các bạn 101 tính từ được dùng phổ biến trong tiếng Anh. Chúng ta hãy cùng bổ sung vào vốn từ vựng tiếng Anh của mình các tính từ hữu ích này nhé!
1. Tall: Cao
2. Short: Thấp

3. Big: To, béo
4. Fat: Mập, béo
5. Thin: Gầy, ốm

6. Clever: Thông minh
7. Intelligent: Thông minh

8. Stupid: Đần độn
9. Dull: Đần độn

10. Dexterous: Khéo léo
11. Clumsy: Vụng về

12. Hard-working: Chăm chỉ
13. Diligent: Chăm chỉ
14. Lazy: Lười biếng

15. Active: Tích cực
16. Positive: Tiêu cực

17. Good: Tốt
18. Bad: Xấu, tồi

19. Kind: Tử tế
20. Unmerciful: Nhẫn tâm
21. Blackguardly: Đểu cáng, đê tiện

22. Nice: Tốt, xinh
23. Glad: Vui mừng, sung sướng
24. Bored: Buồn chán

25. Beautiful: Đẹp
26. Pretty: Xinh, đẹp
27. Ugly: Xấu xí

28. Graceful: Duyên dáng
29. Clunky: Vô duyên

30. Cute: Dễ thương, xinh xắn
31. Bad-looking: Xấu

32. Love: Yêu thương
33. Hate: Ghét bỏ

34. Strong: Khoẻ mạnh
35. Weak: Ốm yếu

36. Full: No
37. Hungry: Đói
38. Thirsty: Khát

39. Naive: Ngây thơ
40. Alert: Cảnh giác

41. Keep awake: Tỉnh táo
42. Sleepy: Buồn ngủ

43. Joyful: Vui sướng
44. Angry, mad: Tức giận

45. Young: Trẻ
46. Old: Già

47. Healthy, well: Khoẻ mạnh
48. Sick: Ốm

49. Polite: Lịch sự
50. Impolite: Bất lịch sự

51. Careful: Cẩn thận
52. Careless: Bất cẩn

53. Generous: Rộng rãi, rộng lượng
54. Mean: Hèn, bần tiện

55. Brave: Dũng cảm
56. Afraid: Sợ hãi
57. Courage: Gan dạ, dũng cảm
58. Scared: Lo sợ

59. Pleasant: Dễ chịu
60. Unpleasant: Khó chịu

61. Frank: Thành thật
62. Trickly: Xảo quyệt, dối trá

63. Cheerful: Vui vẻ
64. Sad: Buồn sầu

65. Liberal: Phóng khoáng, rộng rãi, hào phóng
66. Selfish: Ích kỷ

67. Comfortable: Thoải mái
68. Inconvenient: Phiền toái, khó chịu

69. Convenient: Thoải mái,
70. Worried: Lo lắng

71. Merry: Sảng khoái
72. Tired: Mệt mỏi

73. Easy-going: Dễ tính
74. Difficult to please: Khó tính

75. Fresh: Tươi tỉnh
76. Exhausted: Kiệt sức

77. Gentle: Nhẹ nhàng

78. Calm down: Bình tĩnh
79. Hot: Nóng nảy

80. Openheard, openness: Cởi mở
81. Secretive: Kín đáo

82. Passionate: Sôi nổi
83. Timid: Rụt rè, bẽn lẽn
84. Sheepish: e thẹn, xấu hổ

85. Shammeless: Trâng tráo
86. Shy: Xấu hổ

87. Composed: Điềm đạm
88. Cold: Lạnh lùng

89. Happy: Hạnh phúc
90. Unhappy: Bất hạnh
91. Hurted: Bị xúc phạm, tổn thương, đau khổ

92. Lucky: May mắn
93. Unlucky: Bất hạnh

94. Rich: Giàu có
95. Poor: Nghèo khổ

96. Smart: Lanh lợi
97. Uneducated: Ngu dốt

98. Sincere: Chân thực
99. Deceptive: Dối trá, lừa lọc

100. Patient: Kiên nhẫn
101. Impatient: Không kiên nhẫn

18 tháng 6, 2013

Chủ đề sinh hoạt CLB SKC Engflish Club tuần 3 tháng 6

Chủ đề sinh hoạt CLB SKC English Club tuần 3 tháng 6

 In the Kitchen

Trong sinh hoạt hàng ngày, những bữa ăn bổ dưỡng là điều kiện thiết yếu để có một cơ thể khỏe mạnh và những giây phút xum họp ấm áp bên gia đình. Bạn đã bao giờ tự tay vào bếp nấu cho bố mẹ mình một bữa ăn ngon  miệng chưa? Bạn đã giúp mẹ chuẩn bị nấu ăn như thế nào? Chúng mình cần dùng những gì để chế biến và làm chín thức ăn nhỉ?


Hãy cùng SKC English Club vào bếp với chủ đề “ In the Kitchen ” để khám phá các từ vựng và  hành động quen thuộc hàng ngày trong gian bếp nhà chúng ta bằng tiếng Anh nhé !



Với nhiều trò chơi hấp dẫn và nội dung sinh hoạt lôi cuốn, buổi sinh hoạt tuần này hứa hẹn sẽ mang đến cho các các bạn nhỏ những kiến thức bổ ích, những giờ chơi tiếng anh cực kì vui nhộn xung quanh chủ đề thảo luận : “ In the Kitchen” của chúng ta.



Hãy điền vào form đăng kí tham gia CLB để trải nghiệm những giờ phút thực hành tiếng Anh tuyệt vời các bạn nhé !
SKC English Club
SMART KIDS CENTRE
Địa chỉ: Số 15B, Ngõ 49, Phố Vạn Bảo, Quận Ba Đình, Hà nội
Điện thoại: (84.4) 66.808.007 - Fax: (84.4) 8.235.680


11 tháng 6, 2013

Luyện nghe, nói tiếng Anh cho trẻ qua từng giai đoạn





Trẻ em học tiếng anh cần có môi trường vì vậy việc kết hợp giữa luyện nghe, nói  tiếng Anh cho trẻ em tại trường và tại nhà sẽ mang lại một hiệu quả cực kỳ cao. Nhưng phụ huynh nên nhớ là: đừng tự biến mình thành “cô giáo thứ 2”, mà hãy biến mình thành “ người bạn học lớn tuổi” của con em mình. Trung tâm Anh ngữ Smart Kids Centre xin chia sẻ 3 giai đoạn luyện nghe, nói tiếng Anh cho trẻ để các bậc phụ huynh cùng tham khảo.

1. Giai đoạn 1

Là giai đoạn  yêu cầu phụ huynh thật kiên trì, bền bỉ khi hướng dẫn bé làm quen với một ngôn ngữ mới. Đầu tiên hãy cho bé tập luyện nghe, nói tiếng Anh qua những mẫu câu đã có sẵn trong băng, hoặc những bài đã được dạy trên lớp. Sau một thời gian tiếp xúc với ngoại ngữ mới, bé đã quen với ngữ âm và nhịp điệu chúng ta có thể làm bước tiếp theo. Đó là thay thế những từ vựng tiếng Anh mới học vào các mẫu câu đã học sao cho đúng ngữ pháp. Bạn nên cho bé viết những câu đó lên bảng hay vào giấy để bé dễ dàng phát hiện ra lỗi sai ngữ pháp.

Ví dụ : Sau đây là những mẫu câu mà bé đã được dạy, hoặc là qua băng.
- May I borow your car, please? (Cho tớ mượn xe hơi của bạn nhé?)
Nhưng chúng ta mới học một loại từ vựng
- Newspaper (tờ báo)
- Pen (cây viết)
- Umbrella (cái dù)
Như vậy bé chỉ cần thay thế vi trí của từ " Car" vào các danh từ vừa học, là bé có thể khắc sâu thêm vốn từ vựng vừa học, đồng thời nhớ và thuộc lòng mẫu câu đã học để tới một lúc nào đó bé sẽ phản xạ nhanh khi muốn nói mượn ai một vật gì đó, hay mua những món đồ mà bạn thích. Bạn sẽ không phải suy nghĩ lâu từng từ một. Và đồng thời khi nghe người nước ngoài nói, hoặc nghe qua băng cassette nói là bé có thể nhận được ngay những âm ngữ ấy.

2. Giai đoạn 2

Luyện nghe, nói tiếng Anh thường xuyên bằng cách ứng dụng các vốn từ vựng và các mẫu câu vào các cuộc sinh hoạt trong đời sống hằng ngày của bé hoặc là với bạn bè. Cũng có thể cho bé tự nói một mình và đặt mình trước những bối cảnh rồi tự xử lý, đàm thoại bằng tiếng Anh.
Nói chung là bạn cần đặt ra cho bé những tình huống để luyện nói.
Ví dụ : Bạn đặt ra một câu đơn giản như sau:
- Did you go to school yesterday? ( Hôm qua acon có đi học không?)

Bạn nhớ là phải đặt những câu tùy theo trình độ của bé, không nên nóng vội đặt những câu quá phức tạp, khi chưa học được nhiều ngữ pháp, nhiều từ vựng. Như vậy e rằng sẽ có nhiều trường hợp gây khó cho bé trong khi tiếp tục học những bài sau. Nghĩa là bé có thể bị đọc âm sai, đặt câu sai cấu trúc. Điều này thì thật là nguy hiểm.

3. Giai đoạn 3


- Tập nghe và dịch được những đoạn văn ngắn. Đồng thời cho bé luyện nghe nói lại được những điều băng vừa nói.
- Tập đặt ra các câu để giới thiệu về bản thân bé, về bạn bè bằng tiếng Anh, song bạn hãy cố gắng tự chọn cho mình những câu mà bé đã học.
- Hãy  cho bé tham gia vào các câu lạc bộ tiếng Anh vào các ngày rảnh để luyện nghe, nói tiếng Anh thường xuyên hơn, không thì bé rất dễ quên từ.
- Tập nói để luyện giọng, chú trọng sửa những lỗi sai cho bé và nhận xét cái sai của bạn khác để bé tránh những lỗi sai của mình.

1 tháng 6, 2013

Tên tiếng anh các loài động vật

 Tên tiếng Anh các loài động vật
Trong tiếng Anh, từ vựng chỉ các loại động vật rất phong phú. Có bao giờ bé nghĩ mình đã biết từ vựng cho loài động vật một cách đầy đủ hay chưa. Với các loài  động vật dưới đây chắc hẳn ai cũng đã từng nhìn thấy chúng, nhưng các bé có biết  và nhớ tên chúng bằng tiếng Anh không?Các bé hãy cùng Smart Kids Centre làm giàu vốn từ vựng của mình với phần từ mới về các loài vật nhé.
Elephant : Con voi
Giraffe : Con hươu cao cổ
Rhinoceros: Con tê giác
Zebra : Con ngựa vằn
Lion: Con sư tử
Lioness : Con sư tử cái
Lion cub: Con sư tử nhỏ
Cheetah : Con báo Châu Phi
Leopard : Con báo
Hyena : Con linh cẩu
Hyppopotamus : Con hà mã
Camel : Con lạc đà
Monkey : Con khỉ
Gorilla : Con khỉ Gorilla
Gnu : Con dê núi
Gazalle : Con nai
Antelope : Con linh dưương
Baboon : Khỉ đầu chó
Chimpanzee : Con tinh tinh

8 tháng 5, 2013

Từ vựng tiếng anh thông dụng


Từ vựng tiếng anh gần gũi với cuộc sống
Trong bài này, Smart kids centre sẽ tiếp tục mang đến cho các bạn những từ vựng tiếng Anh thông dụng và gần gũi để bạn có thể dễ dàng áp dụng trong cuộc sống hàng ngày.
Lovely có nghĩa dễ thương
Pretty xinh đẹp, thường thường so so
Lotto là chơi lô tô
Cook là nấu ăn, wash clothes giặt đồ
Push thì có nghĩa đẩy, xô
Marriage đám cưới, single độc thân
Foot thì có nghĩa bàn chân
Far là xa cách còn gần là near
Spoon có nghĩa cái thìa
Toán trừ subtract, toán chia divide
Dream thì có nghĩa giấc mơ
Month thì là tháng , thời giờ là time
Job thì có nghĩa việc làm
Lady phái nữ, phái nam gentleman

27 tháng 4, 2013

SKC Chia sẻ phương pháp học từ vựng tiếng anh hiệu quả


Cách thức truyền thống mà học sinh vẫn thường được dạy khi học từ vựng là tập viết, đặt câu, đọc những bài văn liên quan đến từ đó, thậm chí… ngồi ngâm đến thuộc. Một số cách mới hơn như "flash card" cũng không đạt hiệu quả cao, và mua chúng cũng không phải là rẻ. Vậy có cách nào giúp bạn học nhanh, nhớ nhanh, hứng thú mà lại nhớ từ rất lâu, thậm chí ghi nhớ cả đời không.
 
Smart Kids Centre sẽ hướng dẫn các bạn một phương pháp học từ đặc biệt. Phương pháp này không có xuất xứ chính thức từ đâu cả, nó xuất hiện ngẫu nhiên với nhiều người học tiếng Anh và sau đó được phổ biến.
Trong Tiếng Việt, hãy tạm gọi phương pháp này là “kỹ thuật tách ghép từ”. Hãy đến với ví dụ bên dưới đây:
Ví dụ: Brusque (adj): lỗ mãng, cộc cằn _Giả sử bạn vừa nhìn là một từ tiếng Anh rất khó và hiếm. Nếu bạn gặp phải nó một lần, làm thế nào để ghi nhớ nó trong một thời gian dài, khi mà cơ hội bạn sẽ gặp lại nó trong cuộc sống là rất thấp. Bí quyết là gì? Hãy xem “kỹ thuật tách ghép từ” giải quyết vấn đề trên thế nào.
Từ BRUSQUE có thể tách là BRUS-QUE Tiếp đó, từ BRUS được biến đổi thành BRUSH (bút vẽ) và từ QUE biến đổi thành từ QUEEN (nữ hoàng). Như bạn thấy, những từ như BRUSH (bút vẽ) và QUEEN (nữ hoàng) là những từ vô cùng đơn giản với những người đã học tiếng Anh. Bây giờ, với từ BRUSQUE ban đầu nghĩa là “cộc cằn thô lỗ”, bạn hãy liên tưởng nó đến BRUSH (bút vẽ) và QUEEN (nữ hoàng).
Hãy tưởng tượng tại vương quốc của những cây bút vẽ, có một nữ hoàng ngự trị. Bà ta là một kẻ rất thô lỗ cộc cằn. ----> The BRUSH QUEEN is very BRUSQUE Hãy để có trí tưởng tượng của bạn được thỏa sức phát triển. Hãy hình dung hình ảnh trong câu văn vừa rồi thành những gì sinh động nhất, thú vị nhất bạn tưởng tượng được ra trong đầu.
Tưởng tượng và liên tưởng càng hay bao nhiêu, bạn càng nhớ từ lâu bấy nhiêu. Giờ hãy dành thời gian xem lại một lần nữa ví dụ ở trên. Bạn đã thuộc từ tiếng Anh này chưa? Nếu rồi, chúc mừng bạn, bạn đang nắm trong tay một phương pháp học từ vô cùng hiệu quả. Điểm mấu chốt của “kỹ thuật tách ghép từ” là nó dựa trên những từ gốc của từ người học đang nghiên cứu, sau đó biến đổi một cách cố ý để giúp người học lần sau gặp lại có thể dựa trên các đầu mối để nhớ ra từ. Có một kịch bản mà rất nhiều người học tiếng Anh gặp phải là: “Ồ mình đã gặp từ này một vài lần rồi nhưng không nhớ được nghĩa là gì?” Rõ ràng nhiều học sinh có ý thức họ đã gặp từ tiếng Anh này rồi, nhưng những manh mối của họ quá nhạt nhòa nên chỉ dừng ở cảm giác chứ không thể nhớ ra chính xác nghĩa của từ đó là gì. Sau khi dùng kỹ thuật tách ghép từ, mỗi khi nhìn vào một từ nào đã từng học, những từ ngữ bị tách lập tức sẽ biến thành manh mối dẫn người học tới nghĩa chính xác của từ.
Đây là một phương pháp rất hay dành cho những ai muốn nâng cao vốn từ vựng tiếng anh  mà không quan trọng quá việc nhớ chính xác một từ viết thế nào, chỉ cần nhận ra mặt chữ là được.
Dưới đây, để giúp các bạn hiểu hơn, bài viết xin cung cấp thêm vài ví dụ:
+ AUGUR(v) tiên đoán - Hãy nghĩ tới AUGUST (Tháng 8) Tưởng tượng: Một vị pháp sư có khả năng AUGUR (tiên đoán) những gì xảy ra trong AGUST (tháng 8)
+ BERATE (v) nghiêm trách, trừng trị - Hãy nghĩ tới BE-A-RAT (một con chuột) Tưởng tượng: Một cậu bé vì quá nghịch ngợm nên đã bị bà tiên trừng phạt, bà tiên BERATE (trừng phạt) cậu bằng cách MAKE HIM BE A RAT (biến cậu thành một con chuột) Không có một cách tách ghép từ chuẩn xác nào cả, tất cả phụ thuộc vào tính sáng tạo của bạn. Càng sáng tạo bao nhiêu, việc học từ của bạn càng đơn giản và dễ dàng bấy nhiêu.
Tuy có một số hạn chế, như không phải từ nào cũng có thể tách ra được, hoặc không phải ai cũng có sức sáng tạo mà ngồi tách ra được từng từ, nhưng quả thật đây là một cách học từ rất hay và hiệu quả. Hầu hết những ai đã thử qua phương pháp này đều nhận thấy rằng họ hầu như không quên từ mình đã học.
Chúc các bạn thành công trong việc học từ vựng tiếng anh nhé!